ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm)
Phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của cương lĩnh chính trị…
Khi chấm, căn cứ vào các ý sau:
Ý 1 (0,5 điểm). Cương lĩnh chính trị được xây dựng trên cơ sở chủ nghĩa Mac - lenin làm cơ sở lý luận là hoàn toàn đúng, vì chủ nghĩa Mac - Lenin là hệ tư tưởng tiến bộ nhất, khoa học nhất và đúng đắn nhất.
Ý 2 (0,5 điểm). Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xhcn là đúng vì:
Trong thời kì đầu cntb, giai cấp tư sản còn là lực lượng tiến bộ trong xã hội thì họ nắm vai trò lãnh đạo các cuộc cmts lật đổ chế độ phong kiến.
Sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thì: Giai cấp tư sản trở thành lực lượng phản động, không thể lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản chống chế độ phong kiến, mà vai trò lãnh đạo thuộc về giai cấp vô sản, vì vậy những cuộc cmts do giai cấp vô sản lãnh đạo thông qua chính đảng của họ thì đương nhiên sau khi hoàn thành cách mạng tư sản dân quyền phải tiến lên cách mạng xhcn. Đó chính là tư tưởng cách mạng không ngừng.
Ý 3 (0,5 điểm). Cương lĩnh khẳng định cách mạng tư sản dân quyền có hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến là đúng và là sự áp dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac - Lenin vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam. Xã hội Việt Nam lúc đó có hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với địa chủ phong kiến và mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp. Cách mạng là sự giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội, nên đương nhiên phải có nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ đó, Cương lĩnh đề cao vấn đề dân tộc và chống phong kiến là đúng và sáng tạo vì: Trong xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản là: nông dân với địa chủ và toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp, nhưng mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp là mâu thuẫn bao trùm, chi phối toàn bộ sự vận động xã hội của lịch sử Việt Nam, vấn đề giải phóng dân tộc là vấn đề bức xúc nhất.
Ý 4 (0,5 điểm). Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng, ngoài giai cấp công nhân và nông dân, phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông… còn phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập. Nghĩa là ngoài công nhân và nông dân còn phải tranh thủ được tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước. Điều đó đúng với thực tế lịch sử Việt Nam vì: ngoài công nhân và nông dân, các giai cấp khác và các tầng lớp cũng có những bộ phận yêu nước cần phải tranh thủ lợi dụng. Đó cũng là vấn đề ưu tiên cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Ý 5 (0,5 điểm). Cương lĩnh khẳng định cách mạng muốn thắng lợi phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân là giai cấp tiến bộ nhất và cách mạng nhất. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân.
Ý 6 (0,5 điểm). Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới là vì: Giai cấp tư sản ở các nước đế quốc câu kết với nhau để đàn áp phong trào đấu tranh ở các nước chính quốc và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Cho nên cách mạng muốn thắng lợi thì nhân dân ở các nước thuộc địa phải đoàn kết với nhau và đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới.
Câu 2: (4 điểm).
Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi…
Khi chấm câu này, cần căn cứ vào các ý sau:
1: Phân tích ý nghĩa (2 điểm)
Ý 1: (0,25 điểm). Đây là cuộc chiến tranh giành độc lập, bảo vệ tổ quốc tiêu biểu nhất, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược dài ngày nhất và có quy mô lớn nhất, tính chất ác liệt nhất.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ kéo dài 21 năm, trong khi đó chiến tranh thế giới thứ hai chỉ có 6 năm, chiến tranh Triều Tiên 5 năm và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam là 9 năm.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã trải qua 5 đời tổng thống Mĩ Aixenhao, kennodi, Gionxon, Nichson, Pho và qua 4 kế hoạc chiến tranh: Chiến tranh một phía, chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Quy mô: Mĩ đã trực tiếp chi phí cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam là là 676 tỉ USD (trong khi đó chiến tranh thế giới thứ hai là 341 tỉ USD), tính cả chi phí gián tiếp là 920 tỉ USD.
Về lực lượng tham chiến: Quân Mĩ có mặt ở chiến trường miền Nam lúc cao nhất là 55 vạn cùng với 7 vạn ngụy quân chư hầu và 1 triệu quân ngụy. Về tính chất ác liệt: Mĩ đã nẽm xuống nước ta 7,8 triệu tấn bom đạn…
Vì vậy, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang sử chói lọi nhất…
Ý 2 (0,25 điểm). Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã kết thúc quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc kéo dài 30 năm kể từ sau cách mạng tháng tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Ý 3 (0,25 điểm). Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi đã mở ra một kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: Kỉ nguyên độc lập, thống nhất và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Cũng như chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), nó được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa…
Ý 4 (0,25 điểm). Đây là thất bại nặng nề chưa từng có trong lịch sử 200 năm của nước Mĩ. Nó không chỉ ảnh hưởng đến tình hình chính trị mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế Mĩ và cục diện thế giới.
Ý 5 (0,25 điểm). Thắng lợi đó đã đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào các lực lượng cách mạng từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Ý 6: (0,25 điểm). Phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á của Mĩ, góp phần làm đảo lộn thế chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chúng.
Ý 7: (0,25 điểm). Thắng lợi đó đã thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc, tăng cường sự liên minh giữa nhân dân ba nước Đông Dương, tăng cường các lực lượng cách mạng dân chủ và hòa bình trên thế giới.
Ý 8: (0,25 điểm). Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phong trào cách mạng nói chung trên thế giới.
2. Phân tích nguyên nhân…(2 điểm)
Ý 1: (0,5 điểm). Do có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn sáng tạo. Đường lối chiến tranh đúng đắn là tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền (cách mạng xhcn miền Bắc và cm dtdcnd ở miền Nam). Đường lối đó đã kết hợp được sức mạng của tiền tuyến với hậu phương, kết hợp cuộc kháng chiến của nhân dân ta với phong trào cách mạng thế giới.
Đường lối quân sự đúng đắn là đường lối kháng chiến “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh”. Đặc biệt, đường lối kháng chiến của toàn dân đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân.
Ý 2 (0,25 điểm). Do nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm “Mỗi khi có giặc ngoại xâm thì truyền thống đó lại kết thành một làn sóng mạnh mẽ, nhấn chìm mọi bè lũ cướp nước và bán nước”. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, truyền thống đó được phát huy cao độ, trở thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam.
Ý 3 (0,25 điểm). Do có hậu phương miền Bắc xhcn. Sự lớn mạnh của miền Bắc về kinh tế, quốc phòng đã đảm bảo việc chi viện của miền Bắc cho miền Nam ngày càng tăng. Trong những năm đầu của cuộc kháng chiến, lực lượng miền Bắc tham gia chiến đấu ở chiến trường miền Nam là 20%, nhưng vào những năm cuối đã tăng lên tới 50%. Hàng chục vạn tấn lương thực, vũ khí, xăng dầu, thuốc men… Được đưa vào miền Nam theo đường Trường Sơn trên bộ và trên biển.
Ý 4 (0,25 điểm). Do có sự đoàn kết giữa nhân dân 3 nước Đông Dương. Sự đoàn kết đó đã tăng thêm sức mạnh cho mỗi nước nói riêng và sức mạnh cho cách mạng Đông Dương nói chung.
Ý 5 (0,25 điểm). Do có sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc, các nước xhcn và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới, trong đó có nhân dân Mĩ.
Ý 6 (0,5 điểm). Trong 5 nguyên nhân trên thì sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quan trọng nhất, vì: không có sự lãnh đạo của Đảng thì không có hậu phương miền Bắc xhcn, không phát huy cao độ được truyền thống yêu nước dân tộc, không tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của thế giới, không phát huy được sự đoàn kết giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 3. (3 điểm)
Đặc điểm, vị trí và ý nghĩa… Khi chấm căn cứ vào các ý sau:
1. Đặc điểm của cách mạng khkt lần thứ hai (1 điểm)
Ý 1 (0,5 điểm). Cách mạng khoa học và kĩ thuật gắn liền với nhau tạo thành cách mạng KH-KT. Nếu trong cuộc cách mạng kh lần thứ nhất khoảng cách từ phát minh kh đến việc áp dụng phát minh đó vào kt là một khoảng thời gian khá xa, còn trong cuộc cách mạng khkt lần này, từ phát minh đến áp dụng dường như không có khoảng cách.
Ý 2 (0,5 điểm). Cách mạng kh-kt lần thứ hai diễn ra trên phạm vi toàn cầu kh đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, kh đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ, khoa học thật sự thâm nhập vào sản xuất.
2. Vị trí và ý nghĩa (2 điểm)
Ý 1 (0,5 điểm). Cách mạng khkt đã dẫn đến sự thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất như: Công cụ, công nghệ, nguyên liệu, năng lượng, thông tin… Trong đó sự thay đổi về công cụ, công nghệ có ý nghĩa then chốt. Nhờ đó con người đã sáng tạo ra một lực lượng sản xuất lớn hơn của tất cả các thế hệ trước cộng lại.
ý 2 (0,5 điểm). Cuộc cm khkt lần 2 đã đưa lịch sử loài người sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp, văn minh truyền tin, văn minh trí tuệ. Trong đó con người có khả năng phát triển hơn nữa sự sáng tạo của mình.
ý 3 (0,5 điểm). Cách mạng khkt lần 2 làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa cao, hình thành một thị trường toàn thế giới, làm cho tất cả các vấn đề mang tính quốc tế như văn hóa, du lịch, giáo dục, khkt… Sự hợp tác giữa các quốc gia trên hành tinh ngày càng cao.
ý 4 (0,5 điểm). Bên cạnh những mặt tích cực thì cuộc cm khkt lần 2 cũng gây ra những hậu quả cho nhân loại như sản xuất vũ khí giết người hàng loạt, gây ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, bệnh ngề nghiệp ngày càng gia tăng…
Bài viết liên quan: Đề thi ĐH-CĐ môn sử. Đề số 4 (2002 - 2003)

0 nhận xét:
Đăng nhận xét